Điều 101. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất【Luật Đất đai năm 2024】
Điều 101. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Các trường hợp quy định tại khoản 1Điều 107của Luật này.
Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 của Luật này.
Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81,khoản 1 và khoản 2Điều 82 của Luật này.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3Điều 96 của Luật này.
10. Các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 107 của Luật Đất đai;
b) Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 của Luật Đất đai;
c) Đất thu hồi trong trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật Đất đai;
Dưới đây là tóm tắt và phân tích các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Điều 101 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 254/2025/QH15):
1. Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền hàng năm (Điểm a - khoản 1 Điều 107)
Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm (trừ trường hợp thuê trả tiền một lần) khi bị thu hồi sẽ không được bồi thường về đất, do người sử dụng đất chưa trả tiền cho toàn bộ thời hạn sử dụng.
2. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (Điểm b - Điều 217)
Đất thuộc quỹ đất công, đất do cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội, UBND cấp xã hoặc các tổ chức quản lý quỹ đất quản lý khi bị thu hồi sẽ không được bồi thường về đất.
3. Đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật hoặc do chấm dứt sử dụng đất (Điểm c - Điều 81 & khoản 1, 2 Điều 82)
Thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 81): Ví dụ như sử dụng đất không đúng mục đích, hủy hoại đất, cố ý làm hư hỏng đất, không thực hiện nghĩa vụ tài chính, đất giao/thành lập dự án nhưng không sử dụng tiến độ theo quy định...
Thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất, tự nguyện trả lại đất, hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (Khoản 1, 2 Điều 82):
Cá nhân chết mà không có người thừa kế.
Tự nguyện trả lại đất.
Đất được Nhà nước giao/cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn.
4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ
Người sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Ngoại lệ duy nhất: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp trước ngày 01/07/2004 dù không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ nhưng vẫn được xem xét bồi thường/hỗ trợ theo quy định của Chính phủ (theo khoản 3 Điều 96).
5. Các trường hợp khác do Chính phủ quy định (Điểm d - Bổ sung mới từ Nghị quyết 254/2025/QH15)
Nghị quyết 254/2025/QH15 đã mở rộng quét thêm quy định giao quyền cho Chính phủ chi tiết hóa các trường hợp không được bồi thường khác phát sinh trong thực tiễn quản lý nhằm đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tế.
Tổng kết so sánh chuỗi quy định bồi thường (Điều 96 - 101)
Điều luật
Đối tượng / Loại đất
Cơ chế bồi thường chính
Điều 96
Đất nông nghiệp (Cá nhân/Hộ gia đình)
Bồi thường bằng đất nông nghiệp, tiền, đất khác mục đích hoặc nhà ở
Điều 98
Đất ở
Bồi thường bằng đất ở, nhà ở, tiền hoặc đất khác mục đích
Điều 99
Đất phi nông nghiệp không phải đất ở (Cá nhân/Hộ gia đình)
Bồi thường bằng đất cùng mục đích, tiền (theo thời hạn còn lại), đất khác hoặc nhà ở
Điều 100
Đất phi nông nghiệp không phải đất ở (Tổ chức/Doanh nghiệp/FDI/Tôn giáo)
Bồi thường bằng đất cùng mục đích hoặc tiền; đất thuê trả tiền 1 lần được bồi thường đất
Điều 101
Các trường hợp KHÔNG được bồi thường
Đất thuê trả tiền hàng năm, đất công, đất thu hồi do vi phạm/chấm dứt sử dụng, đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ
Nếu bạn cần tư vấn hoặc tra cứu chi tiết hơn về các trường hợp thu hồi cụ thể tại Điều 81 hay Điều 82, hãy phản hồi để tôi giải đáp thêm nhé!
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét