Thứ Sáu, 23 tháng 8, 2024

Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai【Luật Đất đai năm 2024】

Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

  1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.
  2. Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.
  3. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
  4. Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.
  5. Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.
  6. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
  7. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
  8. Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 thángphải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
  9. Các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều này không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.
  10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Luật đất đai năm 2024)

Đây là toàn văn Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định về 8 trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (cùng quy định về ngoại lệ bất khả kháng và thẩm quyền quy định chi tiết của Chính phủ).

Để dễ theo dõi và hệ thống hóa, nội dung Điều 81 được chia thành 4 nhóm hành vi vi phạm cốt lõi như sau:

1. Vi phạm về mục đích, quản lý và sử dụng đất (Khoản 1, 2, 5)

  • Sử dụng sai mục đích (Khoản 1): Đã bị xử phạt vi phạm hành chính (XPVHC) về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà vẫn tiếp tục vi phạm.
  • Hủy hoại đất (Khoản 2): Đã bị XPVHC về hành vi hủy hoại đất mà vẫn tiếp tục vi phạm.
  • Buông lỏng quản lý (Khoản 5): Đất do Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn, chiếm.

2. Vi phạm trong giao đất, cho thuê đất và dịch chuyển QSDĐ (Khoản 3, 4)

  • Giao/cho thuê đất trái pháp luật (Khoản 3): Đất được giao hoặc cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
  • Nhận chuyển nhượng/tặng cho trái phép (Khoản 4): Nhận chuyển nhượng, tặng cho từ người được giao/cho thuê đất mà theo luật quy định đối tượng đó không được quyền chuyển nhượng, tặng cho.

3. Vi phạm nghĩa vụ tài chính (Khoản 6)

  • Không thực hiện nghĩa vụ tài chính (Khoản 6): Người sử dụng đất không nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, phí... theo quy định của pháp luật (Chính phủ quy định chi tiết về thời hạn, mức độ nợ đến mức bị thu hồi).

4. Vi phạm về bỏ trống, chậm đưa đất vào sử dụng (Khoản 7, 8)

  • Đối với đất nông nghiệp (Khoản 7):
    • Đất trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản: Bỏ trống 12 tháng liên tục.
    • Đất trồng cây lâu năm: Bỏ trống 18 tháng liên tục.
    • Đất trồng rừng: Bỏ trống 24 tháng liên tục.
    • Điều kiện: Đã bị XPVHC mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt.
  • Đối với đất thực hiện dự án đầu tư (Khoản 8):
    • Không sử dụng 12 tháng liên tục từ khi nhận bàn giao trên thực địa HOẶC tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ trong dự án đầu tư.
    • Cơ chế gia hạn: CĐT được gia hạn tối đa 24 tháng và phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất cho thời gian gia hạn.
    • Hậu quả pháp lý: Hết thời hạn gia hạn vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà KHÔNG bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Lưu ý pháp lý quan trọng khi áp dụng Điều 81:

1.     Ngoại lệ bất khả kháng (Khoản 9): Các trường hợp vi phạm nghĩa vụ tài chính (Khoản 6), bỏ trống đất nông nghiệp (Khoản 7) và chậm tiến độ dự án (Khoản 8) không áp dụng nếu thuộc trường hợp bất khả kháng (như thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường... theo quy định của Chính phủ).

2.     Điểm mới về xử lý tài sản khi thu hồi dự án chậm tiến độ (Khoản 8): Khác với trường hợp thu hồi vì mục đích QP-AN hay phát triển KT-XH, thu hồi do vi phạm chậm tiến độ sau khi đã hết thời gian gia hạn 24 tháng sẽ bị mất trắng (không được bồi thường đất, tài sản trên đất hay chi phí đầu tư còn lại).

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét