Thứ Sáu, 23 tháng 8, 2024

Điều 44. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam【Luật Đất đai năm 2024】

1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.

2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

  • a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;
  • b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • c) Chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ở theo quy định của Luật này;
  • d) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

  • a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người nhận thừa kế;
  • b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
  • c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện theo ủy quyền bằng văn bản nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

4. Trường hợp trong số những người nhận thừa kế người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện theo ủy quyền bằng văn bản nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

  • Sau khi giải quyết xong việc phân chia thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phần thừa kế được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này được ủy quyền bằng văn bản cho người khác trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Luật đất đai năm 2024)

Trích đoạn bạn cung cấp thuộc Điều 44 Luật Đất đai 2024 quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, đặc biệt liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, nhận chuyển nhượng và xử lý tài sản thừa kế.

Dưới đây là tóm tắt các điểm quan trọng nhất giúp bạn dễ hình dung:

1. Điều kiện sở hữu nhà ở và đất ở

  • Đối tượng: Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
  • Quyền hạn:
    • Được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
    • Được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.

2. Quyền giao dịch và định đoạt bất động sản

Người gốc Việt Nam đủ điều kiện nhập cảnh có các quyền giao dịch sau đối với đất ở/nhà ở của mình:

  • Chuyển nhượng, bán, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ở.
  • Thế chấp nhà ở gắn liền với đất ở tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.
  • Tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho cá nhân, tổ chức hoặc người gốc Việt Nam khác đủ điều kiện.
  • Tặng cho từ thiện/công cộng: Tặng cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, làm nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết.

⚠️ Lưu ý quan trọng về Tặng cho & Thừa kế: Nếu tặng cho hoặc để thừa kế cho đối tượng KHÔNG đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam, thì người đó chỉ được hưởng giá trị bằng tiền/tài sản của nhà đất và không được cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ/Sổ hồng).

3. Xử lý trường hợp nhận thừa kế khi KHÔNG đủ điều kiện sở hữu

Trường hợp A: Tất cả người thừa kế đều không đủ điều kiện (hoặc là người nước ngoài)

Người nhận thừa kế không được cấp Sổ đỏ, nhưng có quyền chuyển nhượng hoặc tặng cho phần đất đó:

  • Chuyển nhượng (Bán): Người nhận thừa kế được đứng tên là Bên chuyển nhượng trong hợp đồng.
  • Tặng cho: Chỉ được tặng cho các đối tượng quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024 (và phù hợp quy định pháp luật về nhà ở).
  • Chưa bán/chưa tặng cho: Phải nộp hồ sơ thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật thông tin vào Sổ địa chính.

Trường hợp B: Thừa kế chung (Có người đủ điều kiện, có người không đủ điều kiện) mà chưa phân chia

1.     Nộp hồ sơ tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật thông tin thừa kế vào Sổ địa chính.

2.     Sau khi hoàn thành phân chia thừa kế:

o    Người đủ điều kiện: Được cấp Sổ đỏ/Sổ hồng.

o    Người không đủ điều kiện: Xử lý phần quyền sử dụng đất của mình theo Trường hợp A (bán/tặng cho lấy giá trị hoặc cập nhật Sổ địa chính).

4. Quyền ủy quyền trông nom, quản lý đất

Trong thời gian chưa bán, chưa tặng cho hoặc chưa phân chia xong thừa kế (theo Khoản 3cKhoản 4):

  • Người nhận thừa kế được quyền ủy quyền bằng văn bản cho người khác trông nom, tạm sử dụng đất.
  • Người đại diện/được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính và pháp lý liên quan đến đất đai theo quy định.
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn
===========
=


TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét