Thứ Sáu, 23 tháng 8, 2024

Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất【Luật Đất đai năm 2024】

Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cưtrường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
  • b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
  • c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
  • d) Trong thời hạn sử dụng đất;
  • đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sảnLuật Nhà ở.

3Người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện theo các trường hợp sau đây:

  • a) Đối với trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này;
  • b) Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 47 của Luật này;
  • c) Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 của Luật này.

4. Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được thực hiện quyền khiGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này.

5. Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

6. Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải  các nội dung chính sau đây:

  • a) Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất;
  • b) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;
  • c) Vốn đầu tư;
  • d) Thời hạn sử dụng đất;
  • đ) Tiến độ sử dụng đất.

7. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này thì phải thành lập tổ chức kinh tế có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế.

8Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất quy định như sau:

  • a) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
  • b) Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
  • c) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cưtổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.
(Luật đất đai năm 2024)

1. 05 Điều kiện chung bắt buộc (Khoản 1)

Để thực hiện bất kỳ giao dịch nào về quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn...), người sử dụng đất phải đáp ứng đủ 5 điều kiện nền tảng:

  • Có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ/Sổ hồng):
    • Ngoại lệ không bắt buộc có sẵn sổ:

1.     Nhận thừa kế quyền sử dụng đất (khoản 4).

2.     Chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa.

3.     Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư.

4.     Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp/thực hiện dự án (khoản 7 Điều 124 & điểm a khoản 4 Điều 127).

  • Đất không có tranh chấp: Hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án/quyết định/phán quyết có hiệu lực pháp luật.
  • Không bị kê biên/áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án civil.
  • Trong thời hạn sử dụng đất.
  • Không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định pháp luật.

2. Điều kiện riêng cho từng nhóm giao dịch & đối tượng (Khoản 2 – Khoản 7)

A. Chuyển nhượng đất dự án bất động sản (Khoản 2)

    • Khi chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật, ngoài Điều 45 phải tuân thủ thêm các điều kiện chặt chẽ của Luật Kinh doanh bất động sảnLuật Nhà ở.

B. Các trường hợp đặc thù khác (Khoản 3)

    • Bán tài sản gắn liền với đất/quyền thuê (đất thuê trả tiền hằng năm): Đáp ứng điều kiện tại Điều 46.
    • Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: Đáp ứng điều kiện tại Điều 47.
    • Cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao/cho thuê đất theo chính sách hỗ trợ: Đáp ứng điều kiện tại Điều 48.

C. Nhận thừa kế quyền sử dụng đất (Khoản 4)

    • Người nhận thừa kế được thực hiện quyền khi đã có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật Đất đai 2024.

D. Trường hợp nợ nghĩa vụ tài chính (Khoản 5)

    • Người được chậm hoặc ghi nợ nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất...) bắt buộc phải hoàn thành xong toàn bộ nghĩa vụ tài chính mới được thực hiện các quyền giao dịch.

E. Quy định đối với đất nông nghiệp & đất trồng lúa (Khoản 6 & 7)

    • Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp: Phải lập Phương án sử dụng đất nông nghiệp và được UBND cấp huyện chấp thuận (bao gồm: địa điểm, diện tích, mục đích, kế hoạch sản xuất, vốn, thời hạn, tiến độ).
    • Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng/tặng cho đất trồng lúa quá hạn mức (Điều 176):
      • Phải thành lập tổ chức kinh tế và có Phương án sử dụng đất trồng lúa được UBND cấp huyện phê duyệt.
      • Ngoại lệ: Nếu nhận tặng cho từ người thuộc hàng thừa kế thì không bắt buộc thành lập tổ chức kinh tế.

3. 03 Trường hợp cấm/không được nhận chuyển nhượng, tặng cho (Khoản 8)

Đối tượng

Giới hạn / Bị cấm nhận chuyển nhượng, tặng cho

Tổ chức kinh tế

Không được nhận chuyển nhượng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân (trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch/kế hoạch đã duyệt).

Cá nhân

Nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng/tặng cho đất ở và đất khác trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phục hồi sinh thái thuộc rừng đó.

Các chủ thể chung

Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp FDI... thuộc các trường hợp pháp luật không cho phép.

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét