Thứ Tư, 21 tháng 8, 2024

Điều 127. Sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất【Luật Đất đai năm 2024】

1. Việc sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

  • a) Các trường hợp thực hiện dự án không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật này;
  • b) Đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở;
  • c) Các trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất tại Điều 79 của Luật này mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.

2. Đất được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất; trường hợp trong khu vực đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý nhưng không tách được thành dự án độc lập thì diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý được đưa vào tổng diện tích đất để lập dự án và được Nhà nước thu hồi để giao, cho thuê cho nhà đầu tư thực hiện dự án không phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.

3. Điều kiện sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

  • a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt và công bố;
  • b) Chủ đầu tư phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 122 của Luật này; đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở;
  • c) Có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.

4. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

  • a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án;
  • b) Trường hợp nhà đầu tư đã nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án mà đến thời điểm hết hạn sử dụng đất đối với đất đã nhận quyền nhưng vẫn chưa hoàn thành thủ tục về đất đai để thực hiện dự án thì được tiếp tục thực hiện các thủ tục để triển khai dự án mà không phải thực hiện thủ tục gia hạn.

5Đối với trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì thực hiện theo quy định của Luật này về chuyển quyền sử dụng đất.

6. Người đang có quyền sử dụng đất có đề xuất dự án đầu tư nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này nhưng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì được sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà Nhà nước không thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này.

  • Trường hợp người đang có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác có đề xuất dự án đầu tư nhà ở thương mại phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì được sử dụng đất để thực hiện dự án.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Luật đất đai năm 2024)

Nội dung từ đường dẫn bạn cung cấp là toàn văn Điều 127 Luật Đất đai năm 2024, quy định về việc "Sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất".

Dưới đây là tóm tắt các nội dung cốt lõi và điểm mới đáng lưu ý của điều luật này để bạn dễ theo dõi và nghiên cứu:

1. Các trường hợp được thực hiện cơ chế thỏa thuận (Khoản 1)

Nhà đầu tư được nhận quyền sử dụng đất (nhận chuyển nhượng, góp vốn, thuê quyền sử dụng đất) để làm dự án phát triển kinh tế - xã hội trong 3 trường hợp:

  • Trường hợp 1: Dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 79 Luật Đất đai 2024.
  • Trường hợp 2: Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở (đây là một quy định rất chặt chẽ, giới hạn loại đất được thỏa thuận làm nhà ở thương mại).
  • Trường hợp 3: Dự án vốn tư nhân (không dùng ngân sách nhà nước) thuộc diện thu hồi đất tại Điều 79 nhưng chủ đầu tư chủ động lựa chọn phương thức tự thỏa thuận với người dân chứ không đề xuất Nhà nước thu hồi.

2. Xử lý phần đất công xen cài, "da báo" (Khoản 2)

  • Nếu trong khu vực dự án có một phần diện tích đất do Nhà nước quản lý (đất công) mà không thể tách thành một dự án độc lập được, thì diện tích đất này sẽ được gộp luôn vào tổng diện tích đất dự án.
  • Nhà nước sẽ thực hiện thu hồi phần đất công này để giao hoặc cho thuê trực tiếp cho nhà đầu tư triển khai dự án mà không cần phải tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất hay đấu thầu dự án. Quy định này giúp tháo gỡ điểm nghẽn lớn cho nhiều dự án trước đây bị tắc do vướng vài mét đất công xen cài.

3. Điều kiện để được tự thỏa thuận (Khoản 3)

Chủ đầu tư muốn thực hiện dự án theo hình thức thỏa thuận phải đáp ứng đủ 3 điều kiện:

  • Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt, công bố.
  • Chủ đầu tư đáp ứng các điều kiện chung (như năng lực tài chính, không vi phạm pháp luật đất đai tại Điều 122). Nếu làm nhà ở thương mại thì phải thỏa thuận đúng loại đất ở.
  • Phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.

4. Chính sách khuyến khích và tháo gỡ khó khăn (Khoản 4, Khoản 5)

  • Hỗ trợ đất chưa có sổ: Người dân đang sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) nhưng đủ điều kiện cấp sổ thì vẫn được quyền chuyển nhượng, cho thuê hoặc góp vốn với nhà đầu tư để làm dự án.
  • Không lo hết hạn đất khi đang làm thủ tục: Nếu nhà đầu tư đã nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp/đất thương mại dịch vụ... nhưng đất đó bị hết hạn sử dụng trong quá trình đang chạy thủ tục dự án, nhà đầu tư được tiếp tục làm thủ tục triển khai dự án mà không cần phải làm thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất gốc đó nữa.
  • Nếu chỉ thỏa thuận nhận quyền để tiếp tục sản xuất, kinh doanh thông thường mà không đổi mục đích sử dụng đất thì áp dụng các quy định thông thường về chuyển quyền.

5. Trường hợp người đang có quyền sử dụng đất tự đề xuất dự án (Khoản 6)

  • Nếu bạn đang có đất, khu đất đó thuộc diện Nhà nước được thu hồi (Điều 79) nhưng phù hợp quy hoạch và bạn tự đề xuất dự án đầu tư, nếu được UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư thì bạn được tự chuyển mục đích để làm dự án mà Nhà nước không tiến hành thu hồi đất nữa.
  • Đối với dự án nhà ở thương mại, người đang có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác (như đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp xen cài) nếu đáp ứng điều kiện quy hoạch và chấp thuận chủ trương đầu tư thì cũng được giữ lại đất để tự thực hiện dự án.
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét