Thứ Tư, 21 tháng 8, 2024

Điều 140. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền【Luật Đất đai năm 2024】

Điều 140. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền

Đất được giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm được giao hoặc sử dụng đất do mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất không đúng quy định của pháp luật thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:

  1. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã được giao theo quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 138 của Luật này;
  2. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 138 của Luật này;
  3. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:
    • a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng hạn mức giao đất ở;
    • b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó;
    • c) Phần diện tích còn lại (nếu có) sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản này thì được công nhận theo hiện trạng sử dụng đất;
  4. Trường hợp đất được giao từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thì hạn mức đất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 138 của Luật này;
  5. Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
  6. Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
  7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
(Luật đất đai năm 2024)

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn


Điều 140 Luật Đất đai 2024 quy định về điều kiện, hạn mức và nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) đối với trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền hoặc đất do mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở/công trình gắn liền với đất sai quy định.

1. Các mốc thời gian và điều kiện cấp Giấy chứng nhận

  • Sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 (Khoản 1):
    • Điều kiện: UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp (không bắt buộc xét phù hợp quy hoạch).
    • Hạn mức công nhận: Xác định theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 6 Điều 138 Luật Đất đai.
  • Sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 (Khoản 2):
    • Điều kiện: UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch (quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch chung, phân khu, xây dựng hoặc nông thôn).
    • Hạn mức công nhận: Xác định theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 6 Điều 138 Luật Đất đai.
  • Sử dụng ổn định từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 (Khoản 3):
    • Điều kiện: UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch.
    • Hạn mức công nhận:
      • Thửa đất có nhà ở/công trình đời sống  hạn mức giao đất ở: Công nhận đất ở bằng hạn mức giao đất ở (Điều 195, 196).
      • Thửa đất có nhà ở/công trình đời sống  hạn mức giao đất ở: Công nhận toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở.
      • Phần diện tích còn lại: Công nhận theo hiện trạng đang sử dụng.
  • Được giao từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực (Khoản 4):
    • Điều kiện:

1.     UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp;

2.     Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;

3.     Có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất.

    • Hạn mức công nhận: Xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai.

2. Nguyên tắc chung và nghĩa vụ tài chính

  • Xử lý giao đất trái thẩm quyền sau ngày 01/7/2014 (Khoản 5): Nhà nước kiên quyết không cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp đặc biệt đã có nộp tiền và đáp ứng đầy đủ điều kiện tại Khoản 4 Điều này.
  • Nghĩa vụ tài chính (Khoản 6): Người sử dụng đất thuộc tất cả các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận tại Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét