Thứ Tư, 21 tháng 8, 2024

Điều 149. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là công trình xây dựng không phải là nhà ở【Luật Đất đai năm 2024】

Điều 149. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là công trình xây dựng không phải là nhà ở

1. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có một trong các loại giấy tờ sau đây:

    • a) Giấy phép xây dựng công trình hoặc giấy phép xây dựng công trình có thời hạn đối với trường hợp phải xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
    • b) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;
    • c) Giấy tờ về mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
    • d) Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu công trình xây dựng;
    • đ) Một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này đang không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà thuộc trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đối với trường hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tồn tại công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Tổ chức trong nướctổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giaotổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tạo lập công trình xây dựng  có giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

    • Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế công trình xây dựng hoặc được sở hữu công trình xây dựng thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì phải có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại Điều này và hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

6. Dự án có nhiều hạng mục công trình thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng hạng mục công trình hoặc từng phần diện tích của hạng mục công trình đó.


Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn


Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

  • Có một trong các loại giấy tờ hợp lệ:
    • Giấy phép xây dựng công trình (hoặc giấy phép xây dựng có thời hạn) đối với trường hợp bắt buộc phải xin phép.
    • Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ (trừ diện Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng).
    • Giấy tờ giao dịch hợp pháp (mua bán, tặng cho, thừa kế).
    • Bản án, quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có hiệu lực xác định quyền sở hữu công trình.
    • Có các giấy tờ nêu trên nhưng mang tên người khác và hiện không có tranh chấp.
  • Không có giấy tờ tạo lập trước ngày 01/07/2004: Được cấp Giấy chứng nhận nếu công trình hiện không có tranh chấp.
  • Các trường hợp khác:
    • Thuộc diện không phải xin giấy phép xây dựng: Được xem xét cấp Giấy chứng nhận.
    • Thuộc diện phải xin phép xây dựng: Phải có giấy xác nhận đủ điều kiện tồn tại công trình của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, người gốc Việt định cư ở nước ngoài

  • Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức ngoại giao, tổ chức tôn giáo/tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có giấy tờ xây dựng hợp pháp theo quy định thì được cấp Giấy chứng nhận.
  • Nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc hình thức khác: Bắt buộc phải có văn bản giao dịch hợp pháp theo luật định.

Chủ sở hữu công trình không đồng thời có quyền sử dụng đất

  • Phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu công trình hợp pháp.
  • Kèm theo hợp đồng thuê đất, góp vốn, hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận xây dựng của người sử dụng đất (đã được công chứng hoặc chứng thực).

Dự án có nhiều hạng mục công trình

  • Được cấp Giấy chứng nhận riêng cho từng hạng mục công trình hoặc từng phần diện tích của từng hạng mục công trình đó.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét