Thứ Tư, 21 tháng 8, 2024

Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn【Luật Đất đai năm 2024】

Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn【Luật Đất đai năm 2024】

1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

  • a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
  • b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
  • c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

    • Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
    • Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
    • Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
  • d) Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này.

2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều nàyNgười sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đấtQuá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề ngh gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này.

4. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có trách nhiệm xử lý tài sản gắn liền với đất để hoàn trả mặt bằng cho Nhà nước. Quá thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm hết thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất không xử lý tài sản thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất; trường hợp phải phá dỡ, chủ sở hữu tài sản phải chịu chi phí phá dỡ.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Luật đất đai năm 2024)


Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn

Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể về khung thời hạn sử dụng đất, mốc tính thời gian, thủ tục gia hạn và chế tài xử lý tài sản khi hết thời hạn sử dụng đối với các trường hợp không thuộc nhóm đất ổn định lâu dài.

Thời hạn sử dụng đất theo từng trường hợp:

  • Đất nông nghiệp của cá nhân trực tiếp sản xuất (trong hạn mức):
    • Thời hạn: 50 năm khi được giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
    • Cơ chế khi hết hạn: Được tự động tiếp tục sử dụng với thời hạn 50 năm tiếp theo mà không phải làm thủ tục gia hạn.
  • Đất nông nghiệp cho cá nhân thuê: Thời hạn không quá 50 năm. Hết hạn được xem xét cho thuê tiếp nếu có nhu cầu (tối đa không quá 50 năm/lần).
  • Đất thực hiện dự án đầu tư hoặc theo đơn xin giao/thuê:
    • Dự án thông thường / không lập dự án: Theo thời hạn dự án hoặc đơn đề nghị, nhưng không quá 50 năm.
    • Dự án quy mô lớn theo Luật Đầu tư (> 50 năm): Theo thời hạn dự án, nhưng tối đa không quá 70 năm.
    • Hết hạn: Được xem xét gia hạn tương ứng thời hạn nêu trên nếu có nhu cầu.
  • Đất xây trụ sở tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: Thời hạn cho thuê không quá 99 năm (hết hạn được xem xét gia hạn hoặc cho thuê vị trí khác tối đa 99 năm).

Quy tắc tính thời hạn, thủ tục gia hạn và xử lý mặt bằng:

  • Mốc tính thời hạn: Bắt đầu tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
  • Thời hạn nộp hồ sơ gia hạn: Thực hiện trong năm cuối cùng của thời hạn sử dụng đất; hồ sơ phải nộp chậm nhất 06 tháng trước ngày hết hạn (trừ đất nông nghiệp của cá nhân được tự động gia hạn). Quá hạn nộp hồ sơ sẽ không được gia hạn và bị thu hồi đất (trừ sự kiện bất khả kháng).
  • Xử lý tài sản khi không được gia hạn: Người sử dụng đất có 24 tháng kể từ ngày hết hạn để tự xử lý tài sản hoàn trả mặt bằng. Quá thời hạn này, Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường đất và tài sản, đồng thời chủ sở hữu phải chịu toàn bộ chi phí phá dỡ (nếu có).

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét