Thứ Tư, 21 tháng 8, 2024

Điều 148. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là nhà ở【Luật Đất đai năm 2024】

Điều 148. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là nhà ở

  1. Hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhà ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có một trong các loại giấy tờ sau đây:
    • a) Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
    • b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;
    • c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
    • d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;
    • đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006.
      • Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.
      • Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;
    • e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu nhà ở;
    • g) Một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp.
  2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này đang không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhà ở không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà thuộc trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đối với trường hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tồn tại nhà ở đó theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  4. Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh có giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
    • Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật.
  5. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất ở đó thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:
    • a) Đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì phải có giấy tờ về giao dịch nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
    • b) Đối với chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì phải có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều này và hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;
  6. Trường hợp công trình có mục đích hỗn hợp theo quy định của pháp luật và được tạo lập trên đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình đó; thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.


Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân

  • Có một trong các loại giấy tờ hợp lệ:
    • Giấy phép xây dựng (hoặc giấy phép xây dựng có thời hạn) đối với trường hợp bắt buộc phải xin phép.
    • Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định 61-CP hoặc giấy tờ hóa giá, thanh lý trước ngày 05/07/1994.
    • Giấy tờ giao, tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.
    • Giấy tờ sở hữu nhà ở do cơ quan thẩm quyền cấp qua các thời kỳ (không thuộc diện xác lập sở hữu toàn dân theo Nghị quyết 23/2003/QH11 và Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQH11).
    • Giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế có công chứng/chứng thực (trước 01/07/2006) hoặc văn bản giao dịch theo luật nhà ở (từ 01/07/2006 trở về sau), hoặc hợp đồng ký kết với chủ đầu tư kinh doanh bất động sản.
    • Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật xác định quyền sở hữu nhà ở.
    • Có các giấy tờ nêu trên nhưng mang tên người khác và đang không có tranh chấp.
  • Không có giấy tờ tạo lập trước ngày 01/07/2006: Được cấp nếu nhà ở đang không có tranh chấp.
  • Các trường hợp khác:
    • Thuộc diện không phải xin giấy phép xây dựng: Được cấp Giấy chứng nhận trực tiếp.
    • Thuộc diện phải xin giấy phép xây dựng: Phải có giấy xác nhận của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở.

Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

  • Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh có đủ giấy tờ theo luật nhà ở thì được cấp Giấy chứng nhận.
  • Nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: Phải có giấy tờ giao dịch hợp pháp tương ứng.

Chủ sở hữu nhà ở không đồng thời có quyền sử dụng đất

  • Cá nhân, tổ chức nước ngoài: Phải có giấy tờ chứng minh giao dịch nhà ở hợp pháp tại Việt Nam.
  • Chủ thể khác: Cần giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở kèm theo hợp đồng thuê đất, góp vốn, hợp tác kinh doanh hoặc văn bản đồng ý xây dựng có công chứng/chứng thực của người sử dụng đất.

Công trình có mục đích hỗn hợp trên đất ở

  • Được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục công trình theo quy định.
  • Thời hạn sử dụng đất được xác định là ổn định lâu dài.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét