Điều 122. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất【Luật Đất đai năm 2024】 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và đáp ứng các căn cứ quy định tại Điều 116 của Luật này, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. 2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - a) Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- b) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
- c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
3. Việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - a) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;
- b) Người được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác;
- c) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này;
- d) Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.
(Luật đất đai năm 2024)
Văn bản bạn
cung cấp trích dẫn chính xác nội dung Điều 122 Luật Đất đai năm 2024 (Luật số
31/2024/QH15) quy định về điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
Các điểm
quan trọng cần lưu ý từ điều luật này bao gồm:
- Đối với đất lúa và đất rừng (Khoản
1): Khi chuyển
mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất sang mục đích khác thì bắt buộc phải có Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh
và đáp ứng căn cứ tại Điều 116 (trừ các dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ hoặc HĐND cấp tỉnh chấp thuận/quyết định chủ trương đầu tư theo các luật
chuyên ngành).
- Đối với chủ đầu tư/người sử dụng
đất thực hiện dự án (Khoản 2): Phải đáp ứng đủ 3 điều kiện:
1.
Ký
quỹ hoặc có bảo đảm tài chính theo pháp luật đầu tư.
2.
Có
năng lực tài chính bảo đảm tiến độ dự án.
3.
Không
vi phạm pháp luật đất đai (hoặc đã chấp hành xong các quyết định/bản án xử lý
vi phạm) áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
- Đối với dự án nhà ở thương mại
(Khoản 3): Phải
thỏa mãn các điều kiện tại Khoản 2, đồng thời phải đang có quyền sử dụng đất
ở hoặc đất ở kết hợp đất khác; phù hợp với các quy hoạch/chương trình phát
triển nhà ở; không thuộc diện bị thu hồi đất (Điều 78, 79); và có văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét