Thứ Tư, 21 tháng 8, 2024

Điều 151. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất【Luật Đất đai năm 2024】

Điều 151. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:

    • a) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 của Luật này;
    • b) Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 của Luật nàytrừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    • c) Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầngphù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
    • d) Đất nhận khoántrừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 của Luật này;
    • đ) Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;
    • e) Đất đang có tranh chấpđang bị kê biênáp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;
    • g) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.

2. Các tài sản gắn liền với đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp sau đây:

    • a) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó thuộc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều này hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
    • b) Nhà ở hoặc công trình xây dựng được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng tạm thời bằng vật liệu tranh, tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;
    • c) Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có các thông báo, quyết định này mà không thực hiện;
    • d) Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định tại  Điều 148 và Điều 149 của Luật này có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng;
    • đ) Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
    • e) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 148 và Điều 149 của Luật này.
(Luật đất đai năm 2024)



Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Đất công ích: Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn (Điều 179).
  • Đất giao để quản lý: Đất quy định tại Điều 7 (nếu giao sử dụng chung với đất quản lý thì chỉ cấp Giấy chứng nhận cho phần diện tích được giao/thuê theo quyết định).
  • Đất thuê, thuê lại: Thuê từ người sử dụng đất khác (trừ thuê/thuê lại của chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng theo dự án được duyệt).
  • Đất nhận khoán: Trừ trường hợp được công nhận theo điểm a khoản 2 Điều 181.
  • Đất đã có quyết định thu hồi: Trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi mà chưa thực hiện.
  • Đất có vướng mắc pháp lý: Đất đang tranh chấp; đang bị kê biên, áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự; hoặc quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
  • Đất giao công cộng không thu tiền: Tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất để phục vụ mục đích công cộng phi lợi nhuận.

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận cho tài sản gắn liền với đất

  • Đất không đủ điều kiện: Tài sản tọa lạc trên thửa đất thuộc diện không được cấp hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
  • Công trình tạm bợ, phụ trợ: Nhà ở, công trình xây tạm trong thời gian làm công trình chính; nhà làm bằng vật liệu tranh, tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ bên ngoài phục vụ vận hành công trình chính.
  • Tài sản có quyết định giải tỏa/thu hồi: Đã có thông báo, quyết định giải tỏa hoặc thu hồi đất (trừ trường hợp quá 03 năm không thực hiện).
  • Công trình vi phạm quy hoạch, mốc giới:
    • Xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng.
    • Xây lấn chiếm mốc bảo vệ hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng.
    • Tạo lập sau khi có quy hoạch duyệt mà không phù hợp quy hoạch tại thời điểm cấp (trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo Điều 148, 149).
  • Tài sản nhà nước: Thuộc sở hữu Nhà nước (trừ phần tài sản đã được xác định là vốn Nhà nước góp vào doanh nghiệp).
  • Không đủ điều kiện pháp lý: Tài sản không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 148 (nhà ở) và Điều 149 (công trình xây dựng khác).

 

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn
VIDEO :
(đang cập nhật)
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét