Điều 136. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất - Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 của Luật này được quy định như sau:
- a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 của Luật này.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản này;
- b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này.
- Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được quy định như sau:
- a) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
- b) Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- c) Tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
(Luật đất đai năm 2024)
|
Quy định tại Điều 136 Luật Đất đai 2024 phân định rõ thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ hồng/sổ đỏ) theo hai nhóm thủ tục: Cấp lần đầu và Đăng ký biến động (sang tên, cấp đổi, cấp lại, cập nhật thay đổi). 1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Thực hiện cấp cho: Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
- Ủy quyền: UBND cấp tỉnh được quyền ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường (cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh) thực hiện cấp giấy chứng nhận.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Thực hiện cấp cho: Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và cộng đồng dân cư.
2. Thẩm quyền khi thực hiện đăng ký biến động (cấp mới hoặc xác nhận thay đổi) - Tổ chức đăng ký đất đai (Văn phòng Đăng ký đất đai cấp tỉnh):
- Thực hiện cho: Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo/trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức/cá nhân nước ngoài sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai):
- Thực hiện cho: Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Sử dụng con dấu:
- Tổ chức đăng ký đất đai và các Chi nhánh được phép sử dụng con dấu riêng của mình để cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp, giúp tinh giản quy trình hành chính đáng kể so với trước đây.
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn |
TÀI LIỆU THAM KHẢO : (đang cập nhật) |
VĂN BẢN LIÊN QUAN : (đang cập nhật) |
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét