Thứ Tư, 21 tháng 8, 2024

Điều 152. Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp【Luật Đất đai năm 2024】

Điều 152. Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp

  1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này có trách nhiệm đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
    • a) Có sai sót thông tin của người được cấp giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đính chính;
    • b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được tổ chức đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận hoặc được thể hiện trong văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.
  2. Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
    • a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;
    • b) Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;
    • c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
    • d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đấtkhông đúng diện tích đấtkhông đủ điều kiện được cấpkhông đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận;
    • đ) Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy;
    • e) Trường hợp đấu giágiao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp giấy chứng nhận đã cấp.
  3. Việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này mà không thuộc khoản 4 Điều này được thực hiện theo quy định sau đây:
    • a) Trường hợp Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết định có hiệu lực thi hành, trong đó có kết luận về việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp thì việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện theo bản án, quyết định đó;
    • b) Trường hợp cơ quan thanh tra có văn bản kết luận giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan thanh tra;
    • c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này phát hiện giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định;
    • d) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai;
    • đ) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này.
  4. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này không thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này nếu người được cấp giấy chứng nhận đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc xử lý thiệt hại do việc cấp giấy chứng nhận tại khoản này thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa ánNgười có hành vi vi phạm bị xử lý theo quy định tại Điều 239 và Điều 240 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  5. Việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án đã được thi hành hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan thi hành án về việc thi hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.
  6. Trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại khoản 2 và khoản Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp giấy chứng nhận đã cấp thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này quyết định hủy giấy chứng nhận đã cấp.
  7. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật sau khi thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.

(Luật đất đai năm 2024)

Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn

1/ Đính chính:

Thẩm quyền đính chính

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 136 của Luật Đất đai 2024.

Các trường hợp thực hiện đính chính Giấy chứng nhận

  • Sai sót thông tin người được cấp: Có sai sót về thông tin nhân thân/tổ chức của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm thực hiện đính chính.
  • Sai sót thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất: Có sai lệch về thông tin thửa đất, tài sản so với:
    • Hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được tổ chức đăng ký đất đai kiểm tra, xác nhận.
    • Văn bản có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.


2/Thu hồi Giấy CN:

Các trường hợp Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

  • Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận.
  • Thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận.
  • Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận.
  • Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định pháp luật tại thời điểm cấp (sai thẩm quyền, đối tượng, diện tích, mục đích, thời hạn, nguồn gốc hoặc không đủ điều kiện).
  • Bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy.
  • Đấu giá, chuyển giao quyền sử dụng đất/tài sản theo yêu cầu của Tòa án hoặc cơ quan thi hành án nhưng người phải thi hành án không chịu nộp lại Giấy chứng nhận.

Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận cấp sai quy định

  • Theo kết luận của Tòa án: Thu hồi theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
  • Theo kết luận của Thanh tra: Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kiểm tra, nếu đúng thì ra quyết định thu hồi; nếu xác định cấp đúng thì thông báo lại cho cơ quan thanh tra.
  • Do cơ quan cấp phát hiện: Cơ quan thẩm quyền tự phát hiện sai sót thì kiểm tra lại, thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất và ra quyết định thu hồi.
  • Do người dân kiến nghị: Người sử dụng đất/chủ sở hữu tài sản gửi văn bản kiến nghị; cơ quan thẩm quyền tiếp nhận, xem xét và ra quyết định thu hồi nếu có sai phạm.
  • Thẩm quyền thu hồi: Do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Điều 136 thực hiện.

Ngoại lệ không thu hồi khi cấp sai quy định

  • Đã chuyển quyền hợp pháp: Không thu hồi Giấy chứng nhận cấp sai nếu người được cấp đã hoàn thành việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản theo quy định.
  • Xử lý hậu quả: Thiệt hại phát sinh sẽ giải quyết theo bản án/quyết định của Tòa án; người có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật/hình sự theo Điều 239, 240 và pháp luật liên quan.

Xử lý không nộp lại và cấp mới sau thu hồi

  • Thu hồi ngoài các trường hợp nêu trên: Chỉ được thực hiện khi có bản án/quyết định của Tòa án hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan thi hành án yêu cầu thu hồi.
  • Không giao nộp Giấy chứng nhận: Cơ quan có thẩm quyền (Điều 136) sẽ ban hành quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
  • Cấp mới: Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận mới theo luật định sau khi đã hoàn tất việc thu hồi.

 


TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét