Thứ Tư, 21 tháng 8, 2024

Điều 111. Bố trí tái định cư【Luật Đất đai năm 2024】

Điều 111. Bố trí tái định cư【Luật Đất đai năm 2024】

1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người có đất ở bị thu hồi, chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư đã có người dân sinh sống trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.

  • Nội dung thông báo bao gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi.

2. Phương án bố trí tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư.

3. Giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp chưa có giá đất trong bảng giá đất thì phải bổ sung bảng giá đất để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất cho người được bố trí tái định cư. Người được bố trí tái định cư được ghi nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của Chính phủ.

  • Giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại đơn vị hành chính cấp huyện khác thì giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

4. Hộ gia đình, cá nhân có đất ở, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tại khu tái định cư hoặc tại địa điểm khác phù hợp.

  • Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình thì được xem xét hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu.

5. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, thị trấn tại khu vực nông thôn hoặc trong địa bàn thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc trong địa bàn quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở.

6. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, nếu đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 của Luật này mà có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.

7. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương. Trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

8. Trường hợp người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị của một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu.

9. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì chủ sở hữu nhà chung cư được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.

10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương quy định chi tiết về suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều này; quyết định việc hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này.

11. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà thì được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

12. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Luật đất đai năm 2024)

Căn cứ quy định tại Điều 111 Luật Đất đai 2024, quy trình, nguyên tắc và các chính sách bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm các nội dung trọng tâm sau:

1. Quy trình và Công khai phương án Tái định cư

  • Thông báo và niêm yết dự kiến (trước khi phê duyệt): Niêm yết công khai ít nhất 15 ngày tại trụ sở UBND cấp xã, điểm sinh hoạt cộng đồng và khu tái định cư đã có dân sinh sống. Nội dung gồm: địa điểm, quy mô, thiết kế, diện tích, giá đất/giá nhà tái định cư và dự kiến bố trí.
  • Công bố chính thức (sau khi phê duyệt): Phương án tái định cư được cơ quan thẩm quyền phê duyệt phải công bố công khai tại trụ sở UBND cấp xã, điểm sinh hoạt cộng đồng và nơi tái định cư.

2. Xác định Giá đất, Giá nhà và Nghĩa vụ Tài chính

  • Giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư: Được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu chưa có trong bảng giá thì phải bổ sung).
  • Ghi nợ tài chính: Người được bố trí tái định cư được xem xét ghi nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai nếu đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ.
  • Thẩm quyền quyết định giá bán nhà ở tái định cư:
    • UBND cấp huyện quyết định nếu nhà ở tái định cư nằm trong cùng địa bàn cấp huyện.
    • UBND cấp tỉnh quyết định nếu nhà ở tái định cư bố trí tại đơn vị hành chính cấp huyện khác.

3. Nguyên tắc Bồi thường, Bố trí Tái định cư theo từng Đối tượng

Đối tượng / Trường hợp thu hồi

Điều kiện / Đặc điểm

Hình thức bồi thường / Bố trí

Đủ điều kiện bồi thường đất ở (Hộ gia đình, cá nhân, người gốc VN ở nước ngoài, tổ chức kinh tế)

Đủ điều kiện theo Điều 95

Bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tại khu tái định cư hoặc vị trí phù hợp.

Hộ nhiều thế hệ/nhiều cặp vợ chồng chung thửa hoặc nhiều hộ chung QSDĐ

Diện tích bồi thường không đủ giao riêng cho từng hộ (đủ điều kiện tách hộ theo Luật Cư trú)

Xem xét hỗ trợ giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán/cho thuê/cho thuê mua nhà ở cho các hộ còn thiếu.

Không đủ điều kiện bồi thường đất ở

Phải di chuyển chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã (nông thôn) hoặc cấp huyện (đô thị)

Được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán/cho thuê/cho thuê mua nhà ở.

Thu hồi đất nông nghiệp/phi nông nghiệp

Đủ điều kiện Điều 95 + có nhu cầu đất ở/nhà ở + địa phương có quỹ đất/nhà

Được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.

Dự án khu đô thị

Thu hồi đất ở

Bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; bố trí nhà tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian chờ.

Dự án mục đích khác

Thu hồi đất ở

Bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu khu vực thu hồi có sẵn quỹ đất/nhà tái định cư.

Dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư

Chủ sở hữu nhà chung cư

Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Pháp luật về Nhà ở.

Đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Nằm trong phạm vi thu hồi phải phá dỡ

Hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

4. Cơ chế Hỗ trợ Đặc thù và Ưu tiên

  • Hỗ trợ suất tái định cư tối thiểu (Khoản 8): Trường hợp người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở, được bồi thường bằng đất/nhà tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu, Nhà nước sẽ hỗ trợ khoản tiền chênh lệch để người dân nhận đủ một suất tái định cư tối thiểu.
  • Đối tượng ưu tiên vị trí thuận lợi:
    • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ.
    • Người có đất thu hồi là người có công với cách mạng.
  • Thưởng bàn giao mặt bằng: UBND cấp tỉnh quy định cơ chế thưởng bằng tiền/vật chất đối với người bàn giao mặt bằng trước thời hạn.
  • Thẩm quyền của UBND cấp tỉnh: Quy định chi tiết về suất tái định cư tối thiểu; quyết định giao đất/bán/cho thuê nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu trong thửa đất nhiều thế hệ.
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
(đang cập nhật)
VĂN BẢN LIÊN QUAN :
(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét