Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất 1. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;
- b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với cá nhân khác;
- c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
- d) Cho tổ chức, cá nhân khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
- đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.
- Trường hợp người được thừa kế là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;
- e) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với cá nhân hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này;
- g) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;
- h) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất với tổ chức, góp quyền sử dụng đất với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.
2. Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;
- b) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại theo mục đích đã được xác định; được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
- c) Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
- d) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, cho thuê lại quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
- đ) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;
- e) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất với tổ chức, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại.
3. Cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - a) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
- b) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 5. Cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự. (Luật đất đai năm 2024) |
Cảm ơn bạn đã trích dẫn đầy đủ toàn văn Điều 37 Luật Đất đai 2024. Đây là một trong những điều luật trọng tâm, tác động trực tiếp đến quyền lợi của phần lớn người dân và hộ gia đình tại Việt Nam. Dưới đây là bảng tổng hợp các điểm nhấn quan trọng giúp đối chiếu nhanh và dễ tra cứu: Bảng Tóm Tắt Quyền Theo Phương Thức Nộp Tiền Đất Của Cá Nhân Hình thức sử dụng đất | Quyền đối với Quyền sử dụng đất (QSDĐ) | Quyền đối với Tài sản trên đất & Hợp đồng thuê | Giao đất trong hạn mức / Giao có thu tiền / Thuê 1 lần / Đất công nhận / Nhận chuyển nhượng, thừa kế... (Khoản 1) | 🟢 Trọn vẹn nhóm quyền: Chuyển đổi (đất NN), Chuyển nhượng, Cho thuê, Thừa kế, Tặng cho, Thế chấp, Góp vốn. | Được giao dịch đồng thời cả QSDĐ và tài sản gắn liền. | Thuê đất trả tiền HẰNG NĂM (Khoản 2) | ❌ Không được giao dịch thương mại (chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn) bằng bản thân QSDĐ. | 🟢 Linh hoạt giao dịch: Được bán, thế chấp, góp vốn, cho thuê lại, để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu + "quyền thuê trong hợp đồng". | Thuê lại đất trong KCN / CCN / Khu công nghệ cao (Khoản 3) | Phụ thuộc vào phương thức trả tiền: Trả 1 lần áp dụng Khoản 1. Trả hằng năm áp dụng Khoản 2. | | Được Miễn / Giảm tiền đất (Khoản 4) | 🟢 Không bị hạn chế quyền: Được hưởng đầy đủ các quyền như trường hợp không được miễn, giảm. | |
3 Điểm Mới & Đột Phá Pháp Lý Tóm Lược Tại Điều 37 1. "Thương mại hóa" Quyền thuê đất hằng năm (Khoản 2): Cá nhân thuê đất trả tiền hằng năm tuy không có quyền bán đất, nhưng được phép chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho "quyền thuê trong hợp đồng" cùng tài sản trên đất. Điều này giúp tăng tính thanh khoản và giá trị tài sản cho cá nhân mà Luật 2013 trước đây chưa mở rộng rõ ràng.
2. Chính sách nhân văn đối với người được Miễn / Giảm tiền đất (Khoản 4): Khác với tổ chức kinh tế (khi chuyển nhượng phải nộp lại tiền đã miễn giảm), cá nhân thuộc diện chính sách, hộ nghèo, vùng khó khăn... dù được miễn/giảm tiền sử dụng đất vẫn giữ nguyên vẹn đầy đủ các quyền giao dịch mà không bị ràng buộc nghĩa vụ hoàn trả.
3. Mở rộng phạm vi Thừa kế & Tặng cho (Khoản 1, Khoản 2): Nội dung điều luật chuẩn hóa điều kiện để người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận thừa kế, tặng cho QSDĐ (theo quy định tại Điều 44), hoặc nhận giá trị phần thừa kế nếu không thuộc đối tượng sở hữu nhà/đất trực tiếp.
Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn
|
TÀI LIỆU THAM KHẢO : (đang cập nhật) |
VĂN BẢN LIÊN QUAN : (đang cập nhật) |
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét