Điều 94. Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước bảo đảm. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nếu người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Số tiền được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; số tiền còn lại (nếu có) được tính vào chi phí đầu tư của dự án. - Trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, mà người thực hiện dự án được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn sử dụng đất nếu tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào chi phí đầu tư của dự án.
8. Việc khấu trừ số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà người thực hiện dự án đã ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 94 của Luật Đất đai được tính cho toàn bộ dự án và theo từng quyết định giao đất, cho thuê đất.【Nghị quyết 254/2025/QH15】
3. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện như sau: - a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành, cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản;
- b) Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phê duyệt phương án chi trả bồi thường chậm cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản. Kinh phí chi trả bồi thường chậm được bố trí từ ngân sách của cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trường hợp đất thu hồi, tài sản đang có tranh chấp thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo lãi suất không kỳ hạn. Tiền lãi từ khoản tiền bồi thường, hỗ trợ được trả cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được bồi thường, hỗ trợ. 5. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải chỉnh sửa, bổ sung mà có nội dung chỉnh sửa về giá đất, giá tài sản thì giá đất, giá tài sản để tính bồi thường được xác định tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà giá đất, giá tài sản thấp hơn so với giá đất, giá tài sản trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt thì áp dụng giá bồi thường trong phương án đã được phê duyệt. Các nội dung được chỉnh sửa, bổ sung mà không phải là giá đất, giá tài sản được áp dụng theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 6. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
(Luật đất đai năm 2024) |
Dưới đây là tóm tắt các điểm quan trọng và cơ chế vận hành của Điều 94 Luật Đất đai 2024 (được bổ sung bởi Nghị quyết 254/2025/QH15) về kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 1. Nguồn kinh phí & Cơ chế ứng trước - Trách nhiệm bảo đảm: Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước bảo đảm (bao gồm tiền bồi thường/hỗ trợ, chi phí tổ chức thực hiện và các chi phí phát sinh khác).
- Trường hợp chủ đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí:
- Đất giao/thuê có thu tiền: Số tiền ứng trước được trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp (không vượt quá nghĩa vụ phải nộp). Phần còn lại (nếu có) được tính vào chi phí đầu tư của dự án.
- Đất được miễn tiền sử dụng/thuê đất toàn bộ thời hạn hoặc đất giao không thu tiền: Toàn bộ kinh phí ứng trước được tính thẳng vào chi phí đầu tư của dự án.
- Quy định khấu trừ (Bổ sung từ Nghị quyết 254/2025/QH15): Việc khấu trừ tiền ứng trước vào tiền sử dụng/thuê đất được tính cho toàn bộ dự án và theo từng quyết định giao/cho thuê đất cụ thể.
2. Thời hạn & Trách nhiệm khi chậm chi trả - Thời hạn thanh toán: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực.
- Xử lý chậm chi trả:
- Nếu cơ quan/đơn vị bồi thường chậm trả tiền, người dân/chủ sở hữu tài sản sẽ được nhận thêm một khoản tiền phạt chậm nộp (tính theo mức phạt chậm nộp của Luật Quản lý thuế trên số tiền và số ngày chậm trả).
- Nguồn kinh phí chi trả khoản phạt chậm này do ngân sách của cấp phê duyệt phương án bố trí.
3. Xử lý các tình huống đặc thù Tình huống phát sinh | Cơ chế xử lý theo Luật | Người dân không nhận tiền hoặc đất/tài sản đang tranh chấp | Tiền bồi thường được gửi vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại nhà nước (nắm cổ phần chi phối) theo lãi suất không kỳ hạn. Tiền lãi sẽ thuộc về người có quyền sử dụng đất/chủ sở hữu tài sản khi giải quyết xong. | Phương án bồi thường phải chỉnh sửa, bổ sung (liên quan đến giá) | • Giá đất/tài sản tăng: Áp dụng giá tại thời điểm điều chỉnh.
• Giá đất/tài sản giảm: Giữ nguyên giá cao hơn đã phê duyệt ban đầu (bảo vệ quyền lợi người dân). | Người bị thu hồi đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính đất đai | Khoản nợ nghĩa vụ tài chính sẽ được trừ thẳng vào tiền bồi thường để hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước. |
Nếu bạn đang cần giải đáp cụ thể cho một trường hợp thực tế hoặc quy trình thủ tục liên quan đến Điều 94 này, bạn có thể chia sẻ thêm thông tin để tôi hỗ trợ chi tiết hơn! Luật Gia Vlog - Kiettan Nguyen- tổng hợp & biên soạn |
TÀI LIỆU THAM KHẢO : (đang cập nhật) |
VĂN BẢN LIÊN QUAN : (đang cập nhật) |
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét